Phân Li Độc Lập Là Gì

  -  

Qua bài học này, các em sẽ biết được thí nghiệm lai 2 tính trạng:thí nghiệm của Mendel, giải thích kết quả bằng sơ đồ lai, giải thích bằng cơ sở tế bào học, cách viết giao tử các kiểu gen khác nhau, ý nghĩa của quy luậtphân li độc lập

Bạn đang xem: Thế nào là phân li độc lập

1. Video bài giảng

2. Tóm tắt lý thuyết

2.1.Thí nghiệm lai hai tính trạng

2.2.Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập

2.3.Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

3. Bài tập minh hoạ

4. Luyện tập bài 9 Sinh học 12

4.1. Trắc nghiệm

4.2. Bài tập SGK & Nâng cao

5. Hỏi đápBài 9 Chương 2 Sinh học 12

a.Thí nghiệmở đậu Hà lan




Bạn đang xem: Phân li độc lập là gì

*

b.Nhận xét kết quả thí nghiệm

Tỉ lệ phân li KH chung ở F2 = 9 : 9 : 3 : 1

Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng cặp tính trạng đều = 3 : 1

Mối quan hệ giữa các tỉ lệ KH chung và riêng là (3 : 1) x (3 :1) = 9 : 3 : 3 : 1

*Sơ đồ lai

Quy ước gen: A : hạt vàng > a : hạt xanh B : hạt trơn > b : hạt nhănTa có sơ đồ lai hai cặp tính trạng như sau: Ptc: AABB × aabb Gp: A, B a, b F1: AaBb ( 100% hạt vàng, trơn) F1 × F1: AaBb × AaBb GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F2:

Khung penet:

Tỉ lệ kiểu gen

1AABB:2AABb:1AAbb:2AaBB:4AaBb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb

Tỉ lệ kiểu hình

9A_B_:Vàng- trơn

3A_bb:Vàng- nhăn

3aaB_:Xanh- trơn

1aabb:Xanh- nhăn

c.Nội dung định luật phân li độc lập

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử




Xem thêm: Nhặt Được Đồng Xu Là Điềm Gì, Nhặt Được Tiền Xu Xui Hay Hên

*

Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng

Quy luật phân li độc lập cho thấy khi các cặp alen phân li độc lập nhau thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợpàsinh vật đa dạng, phong phú

Nếu biết được 2 gen nào đó phân li độc lập, thì dựa vào quy luật này ta sẽ đoán trước được kết quả phân li ở đời sau

Biến dị tổ hợp: kiểu hình mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố và mẹ. Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) ở con lai, số tổ hợp giao tử càng lớn thì biến dị tổ hợp càng cao

Điều kiện cần thiết để có thể xảy ra phân li độc lập là các cặp gen qui định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Số tổ hợp giao tử = số giao tử đực x số giao tử cái trong phép lai đó

Bài tập minh họa

Ví dụ 1:

Xác định số giao tử tạo thành từ các kiểu gen sau: Aa,AaBbDd,AabbDdeeff

Gợi ý trả lời:

Kiểu gen Aa có 1 cặp dị hợp=> 21= 2 loại giao tử là A, a

Kiểu gen AaBbDd có 3 cặp dị hợp=>23= 8 loại giao tử

Kiểu gen AabbDdeeff có 2 cặp dị hợp=>22= 4 loại giao tử

Ví dụ 2:

Xác định các loại giao tử của có kiểu gen AABbDDEe và AaBbDdEe

Gợi ý trả lời:




Xem thêm: Nằm Mơ Thấy Gãy Răng Cửa, Nằm Mơ Thấy Gãy Răng Cửa ❤️️Giải Mã

*

Ví dụ 3:

Cơ thể có kiểu gen AaBbccDd giảm phân bình thường không xảy ra đột biến. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác địnhtỉ lệ loại giao tử abcd?

Gợi ý trả lời:

Tỉ lệ giao tử a của cặp gen Aa là:1/2

Tỉ lệ giao tử b của cặp gen Bb là: 1/2

Tỉ lệ giao tử c của cặp gen cc là: 1

Tỉ lệ giao tử d của cặp gen Dd là: 1/2

⇒Tỉ lệ giao tử abcd là:1/2 x 1/2 x 1 x 1/2= 1/8

Ví dụ 4:

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định quả màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu xanh. Cho lai đậu Hà Lan có quả màu vàng với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 vàng : 1 xanh.

Xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai.Nếu kết quả cho tỉ lệ 1 quả vàng : 1 quả xanh thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào?Gợi ý trả lời:

1. Xác định kiểu gen của bố mẹ:

P: A− x A−

F1: 3 vàng (A−) : 1 xanh (aa)

Ở F1thu được cây có quả màu xanh ⇒ Tỉ lệ kiểu hình lặn (aa) = ¼ = ½ a x ½ a

⇒ Hai bên bố mẹ đều tạo ra giao tử a với tỉ lệ là 1/2

2. Kết quả có tỷ lệ 1 vàng : 1 xanh ⇒ lai phân tích ⇒ Kiểu gen, kiểu hình của P là Aa, quả màu vàng và aa quả màu xanh

Ví dụ 5:

Xét phép lai có ♂AaBbCcDdEex♀aaBbccDdee. các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và gen trội là gen trội hoàn toàn . Hãy cho biết :

a) Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?

b) Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ là bao nhiêu ?

c) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu ?

​Gợi ý trả lời:

a.

Tỷ lệ KH trội về gen A là\(\frac{1}{2}\)Tỷ lệ KH trội về gen B là\(\frac{3}{4}\)Tỷ lệ KH trội về gen C là\(\frac{1}{2}\)Tỷ lệ KH trội về gen D là\(\frac{3}{4}\)Tỷ lệ KH trội về gen E là\(\frac{1}{2}\)

Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là =\(\frac{1}{2}\)x \(\frac{3}{4}\)x\(\frac{1}{2}\)x \(\frac{3}{4}\)x\(\frac{1}{2}\)= 9/128

b.Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ=\(\frac{1}{2}\)x \(\frac{3}{4}\)x\(\frac{1}{2}\)x \(\frac{3}{4}\)x\(\frac{1}{2}\)= 9/128

c.Tỉ lệ đời con có KG giống bố=\(\frac{1}{2}\)x \(\frac{2}{4}\)x\(\frac{1}{2}\)x \(\frac{2}{4}\)x\(\frac{1}{2}\)= 4/128 = 1/32